Quy trình mua sắm trang thiết bị y tế tại bệnh viện không bắt đầu từ việc tìm một model máy hoặc yêu cầu nhà cung cấp gửi báo giá. Điểm khởi đầu phải là nhu cầu chuyên môn mà bệnh viện cần giải quyết: số lượng người bệnh, năng lực hiện có, quy trình khám chữa bệnh, điều kiện hạ tầng, nhân sự vận hành và khả năng duy trì thiết bị trong nhiều năm.
Một thiết bị có cấu hình cao chưa chắc phù hợp nếu bệnh viện không đủ không gian lắp đặt, thiếu nhân sự khai thác, không thể kết nối dữ liệu hoặc khó bảo đảm phụ tùng sau bảo hành. Ngược lại, lựa chọn chỉ dựa vào giá mua ban đầu có thể làm phát sinh thêm chi phí cải tạo, vật tư tiêu hao, bảo trì, phần mềm và thời gian ngừng hoạt động.
Vì vậy, một quy trình mua sắm hiệu quả cần nối liền ba góc nhìn: nhu cầu lâm sàng, yêu cầu kỹ thuật và hiệu quả vận hành. Từ khi đề xuất nhu cầu đến khi nghiệm thu, mỗi bước đều phải tạo ra căn cứ rõ ràng để bệnh viện lựa chọn đúng thiết bị, đúng nhà cung cấp và đúng điều kiện triển khai.

Khi một khoa đề xuất mua thiết bị mới, yêu cầu thường được mô tả bằng tên sản phẩm: máy siêu âm, máy xét nghiệm, monitor theo dõi bệnh nhân, hệ thống nội soi hoặc thiết bị phục hồi chức năng.
Tuy nhiên, tên thiết bị chưa phản ánh đầy đủ vấn đề bệnh viện cần giải quyết.
Trước khi xây dựng cấu hình, nhóm đề xuất nên làm rõ:
- Quy trình chuyên môn nào đang thiếu thiết bị hỗ trợ?
- Thiết bị hiện tại có còn đáp ứng nhu cầu không?
- Số ca dự kiến mỗi ngày, tháng hoặc năm là bao nhiêu?
- Nhu cầu phát sinh do tăng số người bệnh, mở dịch vụ mới hay thay thế thiết bị cũ?
- Có thể điều chuyển hoặc chia sẻ thiết bị giữa các khoa không?
- Thiết bị mới có thay đổi quy trình làm việc hiện tại không?
- Có cần tuyển thêm người, đào tạo lại hoặc bố trí kỹ sư vận hành không?
- Nếu không mua, hoạt động chuyên môn sẽ bị ảnh hưởng như thế nào?
- Nếu mua, bệnh viện kỳ vọng cải thiện chỉ số nào?
Thay vì ghi “cần mua máy xét nghiệm tự động”, đề xuất nên diễn giải thành một bài toán cụ thể hơn:
Phòng xét nghiệm cần nâng công suất xử lý mẫu trong khung giờ cao điểm, giảm thời gian chờ, chuẩn hóa việc truyền kết quả sang hệ thống LIS và có phương án dự phòng khi thiết bị chính dừng hoạt động.
Cách mô tả này giúp bộ phận chuyên môn và kỹ thuật xác định đúng năng lực đầu ra cần đạt. Nhà cung cấp cũng có cơ sở để đề xuất giải pháp thay vì chỉ đưa ra một thiết bị có nhiều tính năng.
Nhu cầu mua sắm nên được đánh giá ở cả cấp khoa sử dụng và cấp toàn bệnh viện.
Một khoa có thể thấy thiết bị hiện tại thường xuyên quá tải, nhưng phòng thiết bị y tế có thể nhận thấy một khoa khác đang khai thác thiết bị tương tự với công suất thấp. Trong trường hợp đó, điều chuyển, tổ chức lại lịch sử dụng hoặc nâng cấp một phần hệ thống có thể hợp lý hơn việc mua mới.
Các phương án cần được đặt lên cùng một bàn cân:
1. Tiếp tục sử dụng thiết bị hiện tại.
2. Bảo trì hoặc sửa chữa lớn.
3. Nâng cấp phần mềm, phụ kiện hoặc cấu hình.
4. Điều chuyển thiết bị giữa các đơn vị.
5. Thuê thiết bị hoặc thuê dịch vụ.
6. Mua mới.
7. Đầu tư hệ thống đồng bộ thay vì thiết bị đơn lẻ.
Việc lựa chọn phương án phải dựa trên dữ liệu thực tế. Những thông tin hữu ích gồm:
- Tuổi thiết bị hiện tại.
- Tần suất hư hỏng.
- Thời gian ngừng hoạt động.
- Chi phí sửa chữa trong các năm gần đây.
- Mức độ sử dụng.
- Khả năng cung cấp phụ tùng.
- Tình trạng hỗ trợ của nhà sản xuất.
- Khả năng đáp ứng nhu cầu chuyên môn mới.
- Mức độ tương thích với hệ thống hiện có.
Đối với cơ sở y tế công lập, hoạt động mua sắm còn phải được xem xét trong khuôn khổ pháp luật về đấu thầu, ngân sách nhà nước và quản lý tài sản công. Khung pháp lý hiện hành bao gồm Văn bản hợp nhất Luật Đấu thầu số 74/VBHN-VPQH ngày 25/03/2026 và Nghị định 214/2025/NĐ-CP về lựa chọn nhà thầu. Cơ sở cần đối chiếu văn bản và phân cấp có hiệu lực tại thời điểm tổ chức mua sắm.
Một trong những nguyên nhân khiến dự án chậm đưa vào sử dụng là thiết bị đã được mua nhưng mặt bằng và hạ tầng chưa sẵn sàng.
Tùy nhóm thiết bị, bệnh viện có thể phải khảo sát:
- Diện tích phòng.
- Lối vận chuyển và kích thước cửa.
- Tải trọng sàn.
- Nguồn điện và công suất điện.
- Hệ thống tiếp địa.
- Bộ lưu điện hoặc nguồn điện dự phòng.
- Hệ thống làm mát và thông gió.
- Nhiệt độ, độ ẩm và kiểm soát bụi.
- Nguồn nước và chất lượng nước.
- Hệ thống thoát nước.
- Khí y tế.
- Che chắn hoặc kiểm soát bức xạ.
- Kết nối mạng.
- Vị trí máy chủ hoặc lưu trữ dữ liệu.
- Yêu cầu về an toàn sinh học và kiểm soát nhiễm khuẩn.
Chi phí hạ tầng có thể đáng kể so với giá mua thiết bị. Nếu không được đưa vào kế hoạch từ đầu, bệnh viện có thể phát sinh thêm một gói cải tạo hoặc phải điều chỉnh thiết kế sau khi thiết bị đã giao đến.
Nhà cung cấp nên được yêu cầu cung cấp tài liệu site planning hoặc hướng dẫn chuẩn bị mặt bằng. Tuy nhiên, bệnh viện không nên phụ thuộc hoàn toàn vào khảo sát của một nhà cung cấp cụ thể khi yêu cầu mua sắm chưa được hoàn thiện. Bộ phận kỹ thuật cần tự xác định các điều kiện đầu vào cần thiết và kiểm tra khả năng đáp ứng của cơ sở.
Với thiết bị kết nối số, khảo sát hạ tầng phải có sự tham gia của bộ phận công nghệ thông tin. Những nội dung cần làm rõ gồm:
- Thiết bị kết nối với HIS, LIS, RIS hay PACS bằng cách nào?
- Dữ liệu được lưu tại thiết bị, máy chủ nội bộ hay nền tảng khác?
- Ai có quyền truy cập?
- Nhà cung cấp có truy cập từ xa để hỗ trợ không?
- Dữ liệu có thể xuất khi thay đổi nhà cung cấp không?
- Việc cập nhật phần mềm được quản lý như thế nào?
- Có yêu cầu mở cổng mạng hoặc thay đổi chính sách bảo mật không?
Việc xử lý các câu hỏi này sau khi thiết bị đã lắp đặt thường tốn nhiều thời gian hơn so với việc đưa chúng vào yêu cầu kỹ thuật ngay từ đầu.

Giá thiết bị chỉ là một phần của khoản đầu tư.
Trong suốt vòng đời, bệnh viện còn có thể phải chi cho:
- Vận chuyển.
- Lắp đặt.
- Cải tạo phòng.
- Đào tạo.
- Phụ kiện.
- Vật tư tiêu hao.
- Hóa chất và thuốc thử.
- Phần mềm.
- Bản quyền định kỳ.
- Kết nối hệ thống.
- Hiệu chuẩn.
- Kiểm định.
- Bảo trì.
- Sửa chữa.
- Phụ tùng.
- Nguồn điện, nước hoặc khí y tế.
- Xử lý chất thải.
- Tháo dỡ và thanh lý.
Vì vậy, khi so sánh hai phương án, bệnh viện nên xem xét tổng chi phí sở hữu thay vì chỉ nhìn vào giá chào.
Ví dụ, một thiết bị có giá ban đầu thấp hơn nhưng phụ thuộc vào vật tư độc quyền, phí phần mềm hằng năm cao hoặc thời gian chờ phụ tùng kéo dài có thể không phải lựa chọn kinh tế hơn trong dài hạn.
Ngược lại, không nên tự động chọn phương án giá cao với suy nghĩ rằng thiết bị đắt hơn sẽ vận hành tốt hơn. Mọi chi phí bổ sung cần gắn với một giá trị sử dụng có thể giải thích, chẳng hạn:
- Tăng công suất phù hợp với nhu cầu.
- Giảm thời gian chuyển mẫu.
- Hạn chế thao tác thủ công.
- Tăng khả năng kết nối.
- Mở rộng phạm vi ứng dụng.
- Nâng cao khả năng dự phòng.
- Giảm thời gian dừng thiết bị.
- Kéo dài thời gian hỗ trợ kỹ thuật.
Khi sử dụng ngân sách nhà nước để mua sắm, cơ sở còn phải thực hiện việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán theo quy định tương ứng. Nghị định 98/2025/NĐ-CP hiện quy định việc sử dụng chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho mua sắm, sửa chữa và nâng cấp tài sản, trang thiết bị.
Yêu cầu kỹ thuật là cầu nối giữa người sử dụng, bộ phận mua sắm và thị trường cung cấp. Nếu nội dung quá chung, bệnh viện khó phân biệt các giải pháp. Nếu nội dung quá chi tiết theo một model cụ thể, phạm vi cạnh tranh có thể bị thu hẹp mà không xuất phát từ nhu cầu thực tế.
Một cấu hình tốt nên mô tả kết quả cần đạt, sau đó mới xác định thông số cần thiết để bảo đảm kết quả đó.
Mục đích sử dụng cần trả lời:
- Thiết bị phục vụ chuyên khoa nào?
- Đối tượng sử dụng là ai?
- Loại quy trình nào được thực hiện?
- Môi trường sử dụng ra sao?
- Mức công suất dự kiến?
- Kết quả đầu ra cần có?
- Hệ thống nào cần kết nối?
Mục đích sử dụng phải phù hợp với phạm vi chuyên môn của cơ sở. Không nên mua thêm tính năng chỉ vì thiết bị có thể hỗ trợ nếu bệnh viện chưa có nhu cầu, nhân sự hoặc điều kiện triển khai.
Yêu cầu bắt buộc là những điều kiện nếu thiếu thì thiết bị không đáp ứng nhu cầu.
Yêu cầu ưu tiên là các tính năng mang lại thêm giá trị nhưng không quyết định khả năng sử dụng cơ bản.
Việc phân biệt hai nhóm này giúp quá trình đánh giá minh bạch hơn và tránh loại một giải pháp phù hợp chỉ vì thiếu một tính năng ít được sử dụng.
Tên thiết bị chính chưa phản ánh toàn bộ giải pháp. Hồ sơ cần làm rõ:
- Phụ kiện tiêu chuẩn.
- Phụ kiện tùy chọn.
- Số lượng đầu dò, cảm biến hoặc module.
- Máy tính và màn hình.
- Máy in.
- Bộ lưu điện.
- Xe đẩy.
- Bộ dụng cụ.
- Phần mềm.
- Giấy phép người dùng.
- Thiết bị chuẩn hoặc bộ kiểm tra.
- Vật tư sử dụng ban đầu.
- Bộ phụ tùng dự phòng.
Nếu không quy định rõ, các nhà cung cấp có thể chào cùng tên thiết bị nhưng khác đáng kể về cấu hình thực tế.
Hồ sơ mua sắm nên bao quát:
- Thời gian bảo hành.
- Phạm vi bảo hành.
- Số lần bảo trì trong thời gian bảo hành.
- Thời gian phản hồi khi có lỗi.
- Thời gian dự kiến khắc phục.
- Phương án thiết bị thay thế.
- Đào tạo người sử dụng.
- Đào tạo kỹ thuật.
- Tài liệu bằng tiếng Việt khi áp dụng.
- Khả năng cung cấp phụ tùng.
- Thời gian hỗ trợ sau khi hết bảo hành.
- Chi phí dịch vụ dự kiến sau bảo hành.
- Điều kiện cập nhật phần mềm.
Giá trị của một thiết bị y tế không dừng ở ngày nghiệm thu. Khả năng hỗ trợ trong các năm tiếp theo có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả khai thác.

Trước khi tổ chức lựa chọn nhà cung cấp, bệnh viện cần xác định:
- Nguồn vốn.
- Thẩm quyền phê duyệt.
- Tiêu chuẩn, định mức sử dụng.
- Hình thức và phương thức lựa chọn.
- Phạm vi gói mua sắm.
- Kế hoạch thực hiện.
- Trách nhiệm của từng đơn vị.
- Yêu cầu đăng tải thông tin.
- Hồ sơ thẩm định và phê duyệt.
Đối với thiết bị chuyên dùng tại cơ sở công lập, việc xác định tiêu chuẩn và định mức còn phải phù hợp với phân cấp và các quy định đang áp dụng. Quyết định 15/2025/QĐ-TTg quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị; Bộ Y tế cũng đã ban hành Thông tư 46/2025/TT-BYT về phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng là thiết bị y tế thuộc phạm vi quản lý.
Một số thiết bị y tế và vật tư xét nghiệm còn thuộc danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia theo Thông tư 01/2026/TT-BYT, có hiệu lực từ ngày 01/03/2026. Cơ sở cần kiểm tra danh mục hiện hành trước khi tự tổ chức mua sắm.
Các quy định này không áp dụng giống nhau cho mọi bệnh viện, nguồn vốn và loại gói thầu. Vì vậy, bộ phận mua sắm cần phối hợp với pháp chế, tài chính và đơn vị có thẩm quyền để xác định quy trình phù hợp tại thời điểm triển khai.
Một hồ sơ đáp ứng về mặt giấy tờ chưa chắc là giải pháp phù hợp nhất cho vận hành. Quá trình đánh giá nên xem xét đồng thời bốn lớp.
Cần đối chiếu:
- Thông tin doanh nghiệp.
- Thông tin nhà sản xuất.
- Số lưu hành.
- Model.
- Phân loại thiết bị.
- Cơ sở bảo hành.
- Catalogue.
- Tài liệu kỹ thuật.
- Văn bản ủy quyền khi áp dụng.
- Hồ sơ cập nhật liên quan.
Quản lý thiết bị y tế tại Việt Nam hiện được tổng hợp trong Văn bản hợp nhất số 08/VBHN-BYT ngày 06/03/2026. Bệnh viện và doanh nghiệp cần đối chiếu quy định này cùng các hướng dẫn đang có hiệu lực tại thời điểm đánh giá hồ sơ.
Không nên chỉ đánh dấu “có” hoặc “không” dựa trên catalogue. Với thông số quan trọng, cần xác định:
- Nội dung nằm ở trang nào của tài liệu.
- Model nào đáp ứng.
- Tính năng là tiêu chuẩn hay tùy chọn.
- Phần mềm đã bao gồm hay phải mua thêm.
- Điều kiện để tính năng hoạt động.
- Phụ kiện nào bắt buộc.
- Thông số có được duy trì trong cấu hình chào hay không.
Nếu cần trình diễn hoặc dùng thử, bệnh viện phải xác định trước tiêu chí đánh giá, phạm vi thử và cách ghi nhận kết quả. Trình diễn không nên trở thành một hoạt động quảng bá không có tiêu chuẩn so sánh.
Một thiết bị đáp ứng catalogue nhưng không phù hợp hạ tầng vẫn có thể tạo ra rủi ro.
Cần xem xét:
- Thời gian giao hàng.
- Kế hoạch lắp đặt.
- Yêu cầu cải tạo.
- Khả năng tích hợp.
- Năng lực đào tạo.
- Nguồn nhân sự hỗ trợ.
- Kho phụ tùng.
- Vị trí trung tâm dịch vụ.
- Kinh nghiệm với nhóm thiết bị tương ứng.
- Khả năng hỗ trợ tại địa phương.
So sánh nên bao gồm:
- Giá thiết bị.
- Giá phụ kiện.
- Giá vật tư tiêu hao.
- Phí phần mềm.
- Bảo trì sau bảo hành.
- Phụ tùng có khả năng phải thay.
- Chi phí hạ tầng.
- Chi phí đào tạo bổ sung.
- Chi phí hiệu chuẩn hoặc kiểm định.
- Thời gian dừng máy dự kiến.
Nếu một số chi phí chưa thể xác định chính xác, bệnh viện có thể yêu cầu nhà cung cấp công bố nguyên tắc tính hoặc bảng giá tham khảo để phục vụ đánh giá.

Nhiều vấn đề sau bàn giao xuất phát từ việc thông tin được trình bày trong quá trình tư vấn nhưng không được đưa vào hợp đồng.
Hợp đồng cần làm rõ:
- Tên và model thiết bị.
- Hãng và cơ sở sản xuất.
- Cấu hình đầy đủ.
- Phụ kiện.
- Số lượng.
- Tiến độ giao hàng.
- Điều kiện giao nhận.
- Trách nhiệm chuẩn bị mặt bằng.
- Phạm vi lắp đặt.
- Tiêu chí nghiệm thu.
- Nội dung đào tạo.
- Thời gian bảo hành.
- Nội dung bảo trì.
- Thời gian phản hồi.
- Trách nhiệm cung cấp phụ tùng.
- Điều kiện cập nhật phần mềm.
- Bản quyền.
- Tích hợp dữ liệu.
- Bảo mật.
- Hồ sơ phải bàn giao.
- Xử lý khi thiết bị không đạt.
- Nghĩa vụ sau khi hết bảo hành.
Các cụm từ như “đào tạo đầy đủ”, “hỗ trợ kỹ thuật kịp thời” hoặc “bảo trì theo tiêu chuẩn hãng” có thể khó đánh giá nếu không được lượng hóa.
Thay vào đó, hợp đồng nên thể hiện:
- Đào tạo cho bao nhiêu nhóm nhân sự.
- Thời lượng và nội dung đào tạo.
- Có đánh giá sau đào tạo hay không.
- Thời gian phản hồi được tính từ khi nào.
- Có hỗ trợ từ xa hay tại chỗ.
- Số lần bảo trì trong thời gian bảo hành.
- Phụ tùng nào được bao gồm.
- Thiết bị thay thế được bố trí trong trường hợp nào.
- Tài liệu kỹ thuật nào được bàn giao.
Nghiệm thu thiết bị y tế nên được thực hiện qua ba lớp: hồ sơ, kỹ thuật và vận hành.
Nhóm nghiệm thu cần kiểm tra:
- Hợp đồng và phụ lục.
- Phiếu giao hàng.
- Danh sách đóng gói.
- Hồ sơ lưu hành.
- Catalogue.
- Nhãn thiết bị.
- Hướng dẫn sử dụng.
- Tài liệu kỹ thuật.
- Hồ sơ bảo hành.
- Chứng từ liên quan đến nguồn gốc khi áp dụng.
- Kết quả kiểm định hoặc hiệu chuẩn khi thuộc phạm vi cần thực hiện.
- Giấy phép phần mềm.
- Thông tin tài khoản quản trị.
- Danh sách phụ kiện.
Thông tin trên hồ sơ phải khớp với thiết bị thực tế, đặc biệt là model và số sê-ri.
Thiết bị cần được kiểm tra theo cấu hình đã ký kết:
- Ngoại quan.
- Số lượng.
- Phụ kiện.
- Các chức năng chính.
- Các chế độ vận hành.
- Thông số kỹ thuật có thể kiểm tra.
- Cảnh báo.
- Nguồn dự phòng.
- Khả năng kết nối.
- Phần mềm.
- Xuất và lưu dữ liệu.
- Khả năng chạy thử.
- Điều kiện an toàn liên quan.
Việc thiết bị khởi động được chưa đủ để xác nhận đã đáp ứng. Kết quả nghiệm thu phải bám theo tiêu chí đã được thống nhất từ hồ sơ mua sắm và hợp đồng.
Đây là lớp thường bị xem nhẹ.
Bệnh viện cần xác nhận:
- Nhân sự đã được đào tạo.
- Người dùng có thể thực hiện các thao tác cơ bản.
- Quy trình khởi động và kết thúc được hiểu rõ.
- Cách xử lý cảnh báo đã được hướng dẫn.
- Tài liệu có thể truy cập.
- Thiết bị đã được bàn giao cho đơn vị quản lý.
- Có đầu mối báo lỗi.
- Có lịch bảo trì.
- Vật tư ban đầu đủ để vận hành.
- Dữ liệu được truyền đúng khi có tích hợp.
- Phương án sao lưu cấu hình đã được thiết lập khi cần.
Một thiết bị hoàn thành lắp đặt nhưng nhân viên chưa thể vận hành độc lập chưa nên được xem là dự án đã kết thúc.

Sau khi nghiệm thu, bộ phận thiết bị y tế cần đưa máy vào hệ thống quản lý.
Các công việc gồm:
- Cấp mã thiết bị.
- Gắn tem nhận diện.
- Ghi nhận model và số sê-ri.
- Cập nhật vị trí.
- Xác định người phụ trách.
- Lưu hồ sơ điện tử.
- Thiết lập lịch bảo trì.
- Theo dõi thời hạn bảo hành.
- Thiết lập lịch kiểm định hoặc hiệu chuẩn khi áp dụng.
- Ghi nhận phần mềm và phiên bản.
- Lưu thông tin nhà cung cấp.
- Theo dõi phụ tùng và vật tư.
- Thiết lập kênh báo lỗi.
- Đánh giá mức độ khai thác sau thời gian đầu.
Trong những tháng đầu, bệnh viện nên theo dõi:
- Công suất sử dụng.
- Tần suất lỗi.
- Khả năng đáp ứng nhu cầu.
- Thời gian xử lý của nhà cung cấp.
- Phản hồi của người dùng.
- Chi phí vật tư.
- Hiệu quả tích hợp dữ liệu.
- Những tính năng chưa được khai thác.
- Nhu cầu đào tạo bổ sung.
Đây là dữ liệu cần thiết để đánh giá chất lượng quyết định mua sắm. Nếu chỉ lưu hồ sơ đến ngày nghiệm thu, bệnh viện sẽ thiếu căn cứ cho những lần đầu tư tiếp theo.
Quy trình mua sắm trang thiết bị y tế không nên được chia thành những giai đoạn tách rời, trong đó khoa sử dụng đề xuất, phòng mua sắm ký hợp đồng, phòng kỹ thuật nghiệm thu rồi mỗi bên kết thúc trách nhiệm của mình.
Thông tin phải được chuyển tiếp xuyên suốt:
- Nhu cầu chuyên môn trở thành tiêu chí kỹ thuật.
- Tiêu chí kỹ thuật trở thành nội dung đánh giá.
- Nội dung đánh giá trở thành điều khoản hợp đồng.
- Điều khoản hợp đồng trở thành tiêu chí nghiệm thu.
- Kết quả nghiệm thu trở thành hồ sơ quản lý vòng đời.
Nếu một mắt xích bị thiếu, bệnh viện có thể mua đúng thiết bị trên giấy nhưng chưa chắc nhận được giải pháp phù hợp trong thực tế.
Nội dung bài viết mang tính chất thông tin tham khảo. Cơ sở y tế cần đối chiếu quy định về đấu thầu, ngân sách, tài sản công, quản lý thiết bị y tế và phân cấp thẩm quyền đang có hiệu lực tại thời điểm triển khai.
Một quyết định mua sắm thiết bị y tế hiệu quả không chỉ được xác định bởi cấu hình hay giá chào. Nhu cầu chuyên môn, điều kiện hạ tầng, khả năng tích hợp, chi phí vòng đời, năng lực hỗ trợ của nhà cung cấp và tiêu chí nghiệm thu đều cần được xem xét ngay từ giai đoạn lập kế hoạch.
Đây cũng là một trong những chủ đề được đưa vào Chuỗi Hội thảo Quốc tế về Đầu tư và Đổi mới trong ngành Chăm sóc Sức khỏe tại PHARMEDI & HEALTHCARE VIETNAM 2026. Trong chương trình ngày 22/09/2026, phiên “Quyết định mua sắm vật tư & đầu tư cho bệnh viện: Các bệnh viện tại Việt Nam đã tiến hành như thế nào?” tập trung trực tiếp vào cách các cơ sở y tế tiếp cận bài toán đầu tư và mua sắm trong thực tế.
Đối với lãnh đạo bệnh viện, bộ phận mua sắm, vật tư – thiết bị y tế và các đơn vị đang chuẩn bị kế hoạch đầu tư, nội dung này có thể bổ sung thêm góc nhìn thực tiễn cho những vấn đề cần cân nhắc trước một quyết định mua sắm:
- Nhu cầu đầu tư có xuất phát từ yêu cầu chuyên môn và công suất thực tế hay không.
- Cấu hình nào thực sự cần thiết và tính năng nào chỉ mang tính bổ sung.
- Hạ tầng hiện có đã đáp ứng yêu cầu lắp đặt và vận hành hay chưa.
- Tổng chi phí sở hữu thay đổi như thế nào khi tính thêm vật tư, phần mềm, bảo trì và phụ tùng.
- Khả năng kết nối với HIS, LIS, RIS, PACS hoặc các hệ thống dữ liệu hiện có.
- Năng lực đào tạo, bảo hành và hỗ trợ kỹ thuật của nhà cung cấp.
- Những cam kết nào cần được đưa từ hồ sơ chào hàng vào hợp đồng.
- Tiêu chí nào cần được xác định trước để nghiệm thu thiết bị sau khi lắp đặt.
Sau khi cập nhật góc nhìn đầu tư tại hội thảo, khách tham quan PHARMEDI VIETNAM 2026 còn có thể tiếp cận trực tiếp nhiều nhóm thiết bị, công nghệ và giải pháp y tế tại khu vực triển lãm. Điều này tạo điều kiện để các đơn vị đối chiếu nhu cầu đã xác định với những phương án đang có trên thị trường, trao đổi về cấu hình, điều kiện triển khai, tích hợp hệ thống và dịch vụ sau bán hàng trước khi xây dựng kế hoạch đầu tư cụ thể. PHARMEDI 2026 đồng thời tập trung vào các lĩnh vực bệnh viện, công nghệ y tế, chẩn đoán và những giải pháp phục vụ đổi mới hoạt động chăm sóc sức khỏe.
Qua đó, tham gia PHARMEDI VIETNAM 2026 không chỉ giúp bệnh viện tìm hiểu thêm thiết bị mới, mà còn tạo cơ hội kết nối góc nhìn quản trị đầu tư với việc đánh giá giải pháp thực tế — từ nhu cầu chuyên môn ban đầu đến khả năng triển khai và vận hành sau khi thiết bị được nghiệm thu.
Thời gian: 22–24/09/2026
Địa điểm: Trung tâm Hội chợ và Triển lãm Sài Gòn (SECC), TP. Hồ Chí Minh
Đăng ký gian hàng: https://pharmed.vn/exhibitor/application-form
Đăng ký tham quan: https://ers-vn.informa-info.com/pha2026?cid=FB
Liên hệ
Đặt gian hàng: [email protected] (Thanh Thuý)
Hỗ trợ truyền thông: [email protected] (Anita Pham)
Hỗ trợ tham quan: [email protected] (Ciel Le)